Bạn đang học với tư cách khách.
Đăng nhập để xây dựng thói quen.
Allow, permit, advise + V-ing hoặc + tân ngữ + to V
Các động từ allow, permit, advise có hai mẫu: nếu KHÔNG có tân ngữ chỉ người, theo sau là V-ing; nếu CÓ tân ngữ chỉ người, dùng 'tân ngữ + to V'. Không dùng 'allow/advise + to V' khi thiếu tân ngữ.
Công thức
S + allow/permit/advise + V-ing. S + allow/permit/advise + O (người) + to V. Bị động: S (người) + be + allowed/permitted/advised + to V.
Khi nào dùng
Dùng khi nói về quy định công ty, lời khuyên: 'The company doesn't allow smoking', 'The company doesn't allow employees to smoke', 'Employees are not allowed to smoke'.
Đúng
Our company doesn't allow smoking in the building.
Công ty chúng tôi không cho phép hút thuốc trong tòa nhà.
The lawyer advised us to read the contract carefully.
Luật sư khuyên chúng tôi đọc kỹ hợp đồng.
Visitors are not permitted to take photos in the factory.
Khách tham quan không được phép chụp ảnh trong nhà máy.
Hay sai
The company doesn't allow to use personal email for work.
The company doesn't allow employees to use personal email for work.
The consultant advised to reduce costs.
The consultant advised reducing costs.
Lưu ý
- Không có người nhận lời cho phép/khuyên thì dùng V-ing: advise waiting; có người thì dùng to V: advise us to wait.
- Ở câu bị động, người đứng làm chủ ngữ và dùng 'to V': 'We were advised to wait', 'Staff are not allowed to park here'.