Bạn đang học với tư cách khách.
Đăng nhập để xây dựng thói quen.
In case (phòng khi)
'In case' (phòng khi) dùng để nói ta làm một việc TRƯỚC như một sự chuẩn bị, vì một điều có thể xảy ra. Khác với 'if' (nếu): với 'if', hành động chỉ diễn ra khi điều kiện xảy ra; với 'in case', hành động diễn ra trước, dù điều đó có xảy ra hay không.
Công thức
S + V (hành động phòng bị) + in case + S + V (hiện tại đơn, không dùng will). Trang trọng: in case + S + should + V. In case of + N.
Khi nào dùng
Dùng khi chuẩn bị cho tình huống có thể xảy ra trong công việc: 'Bring extra copies in case more people come', 'Save a backup in case the system crashes'.
Đúng
Please bring a few extra copies in case more clients join the meeting.
Vui lòng mang thêm vài bản phòng khi có thêm khách hàng tham gia cuộc họp.
I always save a backup of my files in case the system crashes.
Tôi luôn lưu bản sao dự phòng phòng khi hệ thống gặp sự cố.
Hay sai
Take your laptop in case the client will want to see the demo.
Take your laptop in case the client wants to see the demo.
We have booked a bigger room in case of more people come.
We have booked a bigger room in case more people come.
Lưu ý
- Sau 'in case' + mệnh đề dùng thì hiện tại đơn khi nói về tương lai (không dùng 'will'); trong văn trang trọng có thể dùng 'should + V': in case you should need help.
- 'In case of' + danh từ (in case of fire, in case of delay) thường dùng trong thông báo; 'in case' + mệnh đề (in case the train is late).