Bạn đang học với tư cách khách.
Đăng nhập để xây dựng thói quen.
Mệnh đề quan hệ với whose
Dùng để chỉ quan hệ sở hữu giữa danh từ đứng trước và danh từ trong mệnh đề quan hệ, thay cho tính từ sở hữu (his/her/their...).
Công thức
N (người/vật) + whose + N + V...
Khi nào dùng
Dùng khi muốn nói về một người hoặc vật sở hữu thứ gì đó, đóng vai trò thay thế tính từ sở hữu trong mệnh đề quan hệ.
Đúng
The man whose car was stolen called the police.
Người đàn ông có xe bị trộm đã gọi cảnh sát.
I know a girl whose father is a famous singer.
Tôi biết một cô gái có cha là ca sĩ nổi tiếng.
Hay sai
The man who's car was stolen called the police.
The man whose car was stolen called the police.
I know a girl who her father is a famous singer.
I know a girl whose father is a famous singer.
Lưu ý
- Không nhầm 'whose' (sở hữu) với 'who's' (viết tắt của who is/has).
- Dùng whose cho cả người và vật khi nói về quan hệ sở hữu, không cần thêm tính từ sở hữu khác sau đó.