Bạn đang học với tư cách khách.
Đăng nhập để xây dựng thói quen.
Had better
Dùng để đưa ra lời khuyên mạnh, cảnh báo về hậu quả nếu không làm theo, cho tình huống cụ thể trước mắt.
Công thức
S + had better + V (nguyên thể) [khẳng định]. S + had better not + V [phủ định]
Khi nào dùng
Dùng khi muốn khuyên ai đó làm (hoặc không làm) gì đó ngay trong tình huống hiện tại, có cảnh báo về hậu quả nếu không nghe theo; mạnh hơn 'should'.
Đúng
You had better see a doctor about that cough.
Bạn nên đi khám bác sĩ về cơn ho đó.
We had better not be late for the interview.
Chúng ta không nên đến muộn buổi phỏng vấn.
Hay sai
You had better to see a doctor about that cough.
You had better see a doctor about that cough.
We had not better be late for the interview.
We had better not be late for the interview.
Lưu ý
- Sau 'had better' là động từ nguyên thể KHÔNG có 'to', dù 'had' trông giống thì quá khứ hoàn thành nhưng không liên quan đến quá khứ.
- Phủ định đặt 'not' NGAY SAU 'better', không đặt sau 'had' (had better not, không phải had not better).