Bạn đang học với tư cách khách.
Đăng nhập để xây dựng thói quen.
Vị trí trạng từ chỉ tần suất
Trạng từ chỉ tần suất (always, usually, often, sometimes, rarely, never) diễn tả mức độ thường xuyên của hành động.
Công thức
S + trạng từ tần suất + V(thường); S + am/is/are + trạng từ tần suất + ...
Khi nào dùng
Đặt trạng từ tần suất trước động từ chính (động từ thường), nhưng đặt sau động từ 'to be' và sau trợ động từ/động từ khuyết thiếu.
Đúng
She usually arrives at the office early.
Cô ấy thường đến văn phòng sớm.
He is always late for meetings.
Anh ấy luôn luôn đến muộn các cuộc họp.
Hay sai
She arrives usually at the office early.
She usually arrives at the office early.
He always is late for meetings.
He is always late for meetings.
Lưu ý
- Với động từ thường, trạng từ tần suất đứng trước động từ.
- Với động từ 'to be' hoặc trợ động từ, trạng từ tần suất đứng sau.