Bạn đang học với tư cách khách.
Đăng nhập để xây dựng thói quen.
Thì quá khứ hoàn thành
Diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn thành TRƯỚC một hành động hoặc thời điểm khác trong quá khứ.
Khi nào dùng
Dùng khi kể hai hành động trong quá khứ: hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn (thường dùng với before, after, when, by the time).
Đúng
She had finished her homework before her mother came home.
Cô ấy đã làm xong bài tập trước khi mẹ về nhà.
By the time I arrived, the meeting had already started.
Lúc tôi đến, cuộc họp đã bắt đầu rồi.
Hay sai
She had finish her homework before her mother came home.
She had finished her homework before her mother came home.
When I arrived, the meeting already started.
When I arrived, the meeting had already started.
Lưu ý
- Dùng had + V3 cho hành động xảy ra TRƯỚC, không dùng cho cả hai hành động xảy ra cùng lúc.
- Thường đi cùng before, after, by the time, already, just để làm rõ trình tự thời gian.