Bạn đang học với tư cách khách.
Đăng nhập để xây dựng thói quen.
Đại từ sở hữu và tính từ sở hữu
Tính từ sở hữu (my, your, his, her, its, our, their) đứng trước danh từ để chỉ sự sở hữu; đại từ sở hữu (mine, yours, his, hers, ours, theirs) thay cho cả cụm 'tính từ sở hữu + danh từ' và đứng một mình.
Công thức
Tính từ sở hữu + danh từ. Đại từ sở hữu đứng một mình, không theo sau bởi danh từ.
Khi nào dùng
Dùng tính từ sở hữu khi có danh từ theo sau; dùng đại từ sở hữu khi muốn tránh lặp lại danh từ đã nói.
Đúng
This is my desk, and that one is hers.
Đây là bàn của tôi, còn cái đó là của cô ấy.
Is this laptop yours?
Chiếc laptop này có phải của bạn không?
Hay sai
This is mine desk.
This is my desk.
That pen is her.
That pen is hers.
Lưu ý
- Đại từ sở hữu không bao giờ đứng ngay trước danh từ.
- 'Its' làm tính từ sở hữu không có dấu nháy đơn; 'it's' là viết tắt của 'it is'.