Bạn đang học với tư cách khách.
Đăng nhập để xây dựng thói quen.
Danh từ chỉ quốc tịch (danh từ vs tính từ)
Tên quốc tịch trong tiếng Anh có dạng tính từ (dùng để mô tả); khi nói về NGƯỜI DÂN NÓI CHUNG, các quốc tịch kết thúc bằng -ese/-ch/-sh dùng 'the + tính từ' và KHÔNG thêm 's', còn các quốc tịch kết thúc -an có thể thêm 's' để chỉ nhiều người.
Công thức
tính từ quốc tịch + danh từ; người dân nói chung: the + tính từ (-ese/-ch/-sh, không 's) hoặc tính từ + s (-an, số nhiều).
Khi nào dùng
Dùng tính từ quốc tịch (Vietnamese, Japanese, French...) để mô tả danh từ; cẩn thận với các quốc tịch kết thúc -ese/-ch/-sh vì dạng số nhiều chỉ người dân nói chung KHÔNG thêm 's' (the Japanese, the French), còn các quốc tịch kết thúc -an có thể thêm 's' (Americans, Koreans).
Đúng
She is Vietnamese, and she works for a Japanese company.
Cô ấy là người Việt Nam, và cô ấy làm việc cho một công ty Nhật Bản.
The French are known for their cuisine.
Người Pháp được biết đến với nền ẩm thực của họ.
Hay sai
The Chineses celebrate the New Year differently.
The Chinese celebrate the New Year differently.
The Frenches are known for their cuisine.
The French are known for their cuisine.
Lưu ý
- Quốc tịch kết thúc -ese/-ch/-sh (Chinese, French, British...) KHÔNG thêm 's' khi chỉ người dân nói chung, dùng 'the + tính từ'.
- Quốc tịch kết thúc -an (American, Korean...) có thể thêm 's' để chỉ nhiều người (Americans, Koreans).