Bạn đang học với tư cách khách.
Đăng nhập để xây dựng thói quen.
Be worth + V-ing
'Be worth + V-ing' nghĩa là 'đáng để làm' (có lợi, có giá trị). Sau 'worth' luôn là V-ing hoặc danh từ, không dùng to V hay động từ nguyên thể.
Công thức
S + be + worth + V-ing / N. It + is + worth + V-ing + ...
Khi nào dùng
Dùng khi đánh giá một lựa chọn: 'This offer is worth considering', 'It's worth checking the contract twice', 'The investment was worth the risk'.
Đúng
The supplier's new offer is worth considering.
Lời đề nghị mới của nhà cung cấp đáng để cân nhắc.
It is worth checking the contract again before you sign it.
Đáng để kiểm tra lại hợp đồng một lần nữa trước khi ký.
Hay sai
This training course is worth to attend.
This training course is worth attending.
It is worth to invest in staff training.
It is worth investing in staff training.
Lưu ý
- Câu 'The offer is worth considering' mang nghĩa 'lời đề nghị đáng được cân nhắc' nhưng vẫn dùng V-ing, không cần dạng bị động.
- 'Worthwhile' thì có thể đi với to V hoặc V-ing (It is worthwhile to invest...), còn 'worth' thì không đi với to V. 'Worth' còn đi với danh từ chỉ giá trị: The contract is worth two million dollars.