Bạn đang học với tư cách khách.
Đăng nhập để xây dựng thói quen.
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn (hoặc vừa kết thúc) tới hiện tại.
Công thức
S + have/has + been + V-ing
Khi nào dùng
Dùng khi muốn nhấn mạnh QUÁ TRÌNH, thời gian kéo dài của hành động, thường đi với for/since/how long, khác với hiện tại hoàn thành nhấn mạnh KẾT QUẢ.
Đúng
I have been studying English for three years.
Tôi đã học tiếng Anh được ba năm (và vẫn đang học).
She has been waiting for the bus since 8 a.m.
Cô ấy đã đợi xe buýt từ 8 giờ sáng đến giờ.
Hay sai
I have been study English for three years.
I have been studying English for three years.
She has being waiting for an hour.
She has been waiting for an hour.
Lưu ý
- Phân biệt với hiện tại hoàn thành thường: 'I have written 3 reports' (kết quả, số lượng) khác 'I have been writing reports all day' (nhấn mạnh quá trình).
- Trợ động từ là 'been' (quá khứ phân từ của be), không phải 'being'.