Bạn đang học với tư cách khách.
Đăng nhập để xây dựng thói quen.
Câu bị động thì hiện tại hoàn thành
Diễn tả hành động bị động đã hoàn thành, kết quả còn liên quan đến hiện tại, không rõ hoặc không cần nêu thời điểm cụ thể.
Công thức
S + have/has + been + V3/ed
Khi nào dùng
Dùng khi hành động bị động đã xảy ra và hoàn thành, kết quả còn ảnh hưởng tới hiện tại.
Đúng
The report has been finished already.
Báo cáo đã được hoàn thành rồi.
All the tickets have been sold out.
Tất cả vé đã được bán hết.
Hay sai
The report has being finished already.
The report has been finished already.
All the tickets has been sold out.
All the tickets have been sold out.
Lưu ý
- Cấu trúc đúng là have/has + been + V3/ed, trợ động từ 'be' ở dạng 'been', không phải 'being'.
- Have cho chủ ngữ số nhiều/I/you, has cho chủ ngữ số ít (he/she/it).