Bạn đang học với tư cách khách.
Đăng nhập để xây dựng thói quen.
There is / There are
Dùng để thông báo sự tồn tại của một người, vật, hoặc sự việc tại một nơi/thời điểm nào đó.
Công thức
There + is/are/was/were + N
Khi nào dùng
Dùng khi muốn giới thiệu/thông báo sự có mặt của một vật/người, chủ ngữ thật của câu là danh từ đứng sau is/are.
Đúng
There is a cat under the table.
Có một con mèo ở dưới bàn.
There are many people at the park today.
Có nhiều người ở công viên hôm nay.
Hay sai
There is many people at the park today.
There are many people at the park today.
It is a cat under the table.
There is a cat under the table.
Lưu ý
- Is/are chia theo danh từ đứng NGAY SAU nó, không theo 'there' (there is a book, there are two books).
- Không nhầm 'there is/are' (thông báo sự tồn tại) với 'it is' (dùng để miêu tả/nhận xét về một vật đã biết).