Bạn đang học với tư cách khách.
Đăng nhập để xây dựng thói quen.
Giới từ chỉ sự chuyển động
Diễn tả hướng di chuyển của người/vật từ một vị trí đến vị trí khác.
Công thức
to (đến), into (vào trong), onto (lên trên), through (xuyên qua), across (ngang qua), along (dọc theo)
Khi nào dùng
Dùng để chỉ hướng chuyển động, phân biệt với giới từ chỉ vị trí tĩnh (in, on, at).
Đúng
She walked into the room.
Cô ấy đi vào trong phòng.
We drove through the tunnel.
Chúng tôi lái xe xuyên qua đường hầm.
Hay sai
She walked in the room.
She walked into the room.
We drove across the tunnel.
We drove through the tunnel.
Lưu ý
- 'Into' diễn tả chuyển động đi vào trong một không gian, khác với 'in' chỉ vị trí tĩnh bên trong.
- 'Through' dùng khi đi xuyên qua một không gian có giới hạn (tunnel, forest); 'across' dùng khi đi ngang qua một mặt phẳng, bề rộng (a street, a river).